Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp

Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp
5 (100%) 1 vote

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh lý xương khớp gây nhiều phiền phức trong cuộc sống và ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày của mỗi chúng ta. Việc điều trị viêm khớp dạng thấp không hề đơn giản cần phải chính xác theo đúng thuốc và liều lượng, được kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp.

Mục tiêu điều trị:

  • Giảm đau, giảm viêm
  • Bảo tồn chức năng vận động
  • Cải thiện chất lượng cuộc sống
  • Đạt được đích: lui bệnh

Mục tiêu điều trị

I. Điều trị triệu chứng:

Để giảm bớt triệu chứng sưng đau cứng khớp của bệnh nhân có thể sử dụng những thuốc sau:

  1. NSAIDs:

NSAIDs có tác dụng kháng viêm thông qua cơ chế giảm nồng độ prostaglandin bằng cách ức chế men cyclooxygenase bao gồm COX1 và COX2. COX1 có vai trò bảo vệ niêm mạc dạ dày, bảo vệ thận và kết dính tiểu cầu. Trong khi COX2 có vai trò gây viêm. Vì vậy trong thực hành lâm sàng, nên chọn loại ưu tiên ức chế COX2.

Một số loại NSAIDs thông dụng:

  • Aspirin
  • Voltaren (Diclophenac)
  • Celebrex (Celecoxib): ức chế chọn lọc COX2.
  1. Corticoid:

Corticoid nhiều tác dụng phụ nếu dùng lâu dài, chỉ nên chỉ định hết sức hạn chế trong đợt cấp và do bác sĩ chuyên khoa quyết định.

  1. Paracetamol:

Có tác dụng giảm đau, hạ sốt, ít tác dụng phụ và cũng có chức năng giảm triệu chứng yếu hơn 2 thuốc trên.

Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp

II. Điều trị ngăn chặn bệnh viêm khớp dạng thấp tiến triển:

Năm 2012 ACR (hội thấp khớp Hoa Kỳ) đề nghị sử dụng DMARDs (thuốc chữa bệnh viêm khớp dạng thấp – Disease Modulator Anti- Rheumatoid Drugs) và các tác nhân sinh học trong điều trị bệnh thấp khớp.

Các DMARDs cổ điển được sử dụng:

  • Hydroxychloroquine
  • Leflunomide
  • Methotrexate
  • Minocycline
  • Sulfasalazine

Các DMARDs sinh học:

  • Anti-TNF
  • Abatacept
  • Rituximab
  • Tolicizumab

EULAR 2013 khuyến cáo:

  • Sử dụng DMARDs sớm ngay khi có chẩn đoán xác định
  • Đánh giá đáp ứng điều trị theo thang điểm DAS28 hoặc SDAI, CDAI nhằm đạt được mục tiêu điều trị lui bệnh (remission) hoặc bệnh tiến triển chậm (low active disease).
  • Giám sát thường xuyên mỗi 1-3 tháng. Nếu sau 3-6 tháng bệnh không cải thiện cần chuyển sang biện pháp điều trị khác.
  • MTX là thuốc chọn lựa đầu tay
  • Nếu có chồng chỉ định hoặc không dung nạp MTX có thể thay thế bằng SSZ hoặc leflunomide
  • Glucocorticoid liều thấp là biện pháp hỗ trợ cần thiết trong giai đoạn khởi đầu điều trị với DMARDs cho đến 6 tháng.
  • Nếu không đáp ứng với MTX đơn độc, chuyển sang dùng phối hợp với DMARDs khác hoặc DMARDs sinh học
  • Nếu không đáp ứng với chế phẩm sinh học thứ nhất, chuyển sang chế phẩm sinh hoc khác
  • Nếu tình trạng lui bệnh kéo dài, có thể giảm liều dần DMARDs

METHOTREXATE (MTX):

  1. Cơ chế tác dụng:
  • Ức chế dihydrofolate reductase: điều này góp phần giải thích cơ chế chống K.
  • Tăng phóng thích Adenosine: có tác dụng kháng viêm và điều hòa miễn dịch.
  • Là thuốc hàng đầu trong điều trị thấp khớp (viêm khớp dạng thấp):
  • Được xếp vào nhóm DMARD (disease modifying antirheumatic drugs).
  • Được chuyển hóa ở gan và thải qua thận.

Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp MTX

  1. Chỉ định:
  • Viêm khớp dạng thấp (RA)
  • Kháng viêm, giảm đau thì sử dụng NSAIDS, Corticoides.
  • Điều hòa miễn dịch: MTX.
  • Viêm cột sống dính khớp.
  • Viêm khớp thiếu niên.
  • Lupus
  • Viêm da cơ.
  • Viêm mạch máu.
  1. Cách sử dụng: 1 viên 2,5 mg.
  • Dùng liều khởi đầu là 7,5 mg/ tuần – (U) 1 lần duy nhất. Sau đó tăng lên 2,5mg – 5mg mỗi 4-8 tuần.
  • Tăng liều dựa vào: đáp ứng với điều trị, do hiệu quả của MTX rất chậm, chỉ tác dụng sau 3-6 tuần sử dụng, nếu sau 3-6 tuần mà không đáp ứng thì nâng liều lên, 4 viên/ tuần, rồi 5 viên/ tuần…. Nếu bệnh khớp ổn định thì không nâng liều nữa.
  • Liều tối đa là 15mg/ tuần (6 viên), nếu quá 15mg sẽ xuất hiện triệu chứng ngộ độc MTX.
  1. Giảm bớt tác dụng phụ của MTX:
  • Sử dụng kèm với acid folic: 1mg/ngày. Điều trị MTX tăng liều chậm do có tác dụng phụ khá nhiều => phải có bilan theo dõi quá trình điều trị.
  • Trước khi điều trị: phải thử huyết đồ, men gan, creatinine máu. Sau đó, mỗi tháng thử lại 1 lần trong 6 tháng, thử lại mỗi 2 tháng.
  • Trong khi thử, nếu có:
  • Tăng men gan < 2 lần giá trị bình thường => thử lại sau 2 tuần.
  • Tăng men gan > 2 lần nhưng < 3 lần giá trị bình thường => giảm liều MTX, thử lại sau 2 tuần.
  • Tăng men gan > 3 lần hoặc tăng kéo dài => ngưng thuốc

Tác dụng phụ:

  • Thông thường là rối loạn tiêu hóa, bệnh nhân có cảm giác buồn nôn, nôn ói, chán ăn, tiêu chảy.
  • Giảm bạch cầu hạt.
  • Viêm gan ( gặp nhiều).
  • Hiếm gặp: xơ gan.
  • Viêm phổi mô kẽ do MTX.
  • Rụng tóc
  • Dị ứng da
  • Nhức đầu
  • Bứt rứt
  • Nhiễm trùng
  • Lymphoma.
  1. Thận trọng khi sử dụng MTX với:
  • Bệnh nhân đang có thai: sẽ gây quái thai.
  • Đang cho con bú: ngưng MTX hoặc ngưng cho con bú rồi sử dụng MTX.
  • Bệnh nhân có cơ địa giảm bạch cầu hạt.
  • Bệnh nhân viêm gan, nghiện rượu.
  • Bệnh nhân đang bị nhiễm trùng: phải điều trị dứt điểm nhiễm trùng rồi mới sử dụng MTX.
  • Giảm chức năng thận.
  • Bệnh nhân có dị ứng MTX.
  • Đang điều trị MTX thì không chích ngừa viêm gan siêu vi.

Reply